Sơ đồ và nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động thông thường

Công việc phòng cháy chữa cháy cần sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thiết bị báo cháy và sự thành thạo của người sử dụng, nhằm đạt được hiệu quả và đạt được mục tiêu như mong đợi. Điều quan trọng nhất là người dùng nên nắm rõ được sơ đồ và nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động thông thường. Cùng tìm hiểu nhé!

Sơ đồ hệ thống báo cháy tự động thông thường

Sơ đồ hệ thống báo cháy tự động thông thường
Sơ đồ hệ thống báo cháy tự động thông thường

Nhiệm vụ và đặc điểm các thiết bị chính của hệ thống:

Trung tâm báo cháy

  • Trung tâm báo cháy là thiết bị có nhiệm vụ cung cấp năng lượng, nhận và xử lý các tín hiệu theo các chức năng đã đề ra.
  • Trung tâm báo cháy thường được đặt ở trong phòng thường trực, phòng bảo vệ nơi luôn có người thường trực 24/24.
  • Đây là một trong những thiết bị quan trọng trong hệ thống có nhiệm vụ điều khiển các thiết bị khác trong hệ thống hoạt động nên các đặc tính kỹ thuật cụ thể sẽ được đề cập trong phần tiếp theo.

Đầu báo cháy

  • Đầu báo cháy là thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự cháy (sự tăng nhiệt độ, tỏa khói và phát sáng), có khả năng tạo tín hiệu thích hợp và truyền tín hiệu về trung tâm báo cháy.
  • Đầu báo cháy được lắp đặt ở các khu vực cần phát hiện ra cháy.
  • Đầu báo cháy là thiết bị đầu tiên của hệ thống báo cháy tự động tiếp xúc với các thông số của đám cháy nên có vai trò rất lớn trong hệ thống báo cháy tự động, ảnh hưởng quyết định đến độ tin cậy, đến khả năng phát hiện sự cháy sớm. Vì vậy, trong tính toán thiết kế hệ thống báo cháy việc lựa chọn chủng loại đầu báo, phương pháp lắp đặt đầu báo cháy ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả và khả năng làm việc của hệ thống báo cháy tự động.
  • Đây cũng là một trong những thiết bị quan trọng trong hệ thống, liên quan trực tiếp đến quá trình tính toán thiết kế hệ thống.

Nút ấn báo cháy

Nút ấn báo cháy
Nút ấn báo cháy
  • Nút ấn báo cháy là thiết bị giúp con người chủ động báo cháy bằng tay khi con người trực tiếp phát hiện ra cháy mà khi đó hệ thống báo cháy tự động chưa làm việc hoặc trong khu vực không lắp đặt đầu báo cháy.
  • Nút ấn báo cháy thường được đặt ở các nơi công cộng, nơi dễ thấy, dễ thao tác: đầu các cầu thang; hành lang; lối thoát nạn; cửa ra vào,… và được đặt ở độ cao khoảng 1.2 đến 1.5m tính từ mặt sàn.
  • Phân loại nút ấn báo cháy:
    • Theo cơ chế làm việc, có hai loại sau: nút ấn sử dụng một lần và nút ấn loại hồi phục.
    • Theo cơ chế tác động, có hai loại sau:
      • Nút ấn 2 dây: là loại nút ấn báo cháy chỉ dùng 2 dây để kết nối về trung tâm báo cháy.
      • Nút ấn 3 dây: là loại nút ấn báo cháy mà ngài hai dây tín hiệu thông thường như trên nó còn sử dụng thêm 1 dây nữa để khử tính chất trễ của trung tâm báo cháy. Đồng thời giúp cho trung tâm báo cháy thông báo tín hiệu báo cháy xảy ra do tác động của đầu báo cháy hay do nút ấn báo cháy.
  • Ngoài các nút ấn thông thường còn có các nút ấn đặc biệt. Nút ấn đặc biệt thường giắc cắm Telephone (4 hoặc 5 dây). Chức năng này cho phép lập đường dây thông tin trực tiếp từ các nút ấn với trung tâm báo cháy nhằm phục vụ công tác thông tin nội bộ trong hệ thống phục vụ quá trình kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống.
  • Nút ấn báo cháy trong một khu vực có thể kết nối vào cùng kênh với các đầu báo cháy hoặc có thể kết nối thành một kênh báo cháy riêng biệt tùy thuộc vào từng hệ thống báo cháy và phương án thiết kế.

Cáp tín hiệu và dây tín hiệu

Cáp tín hiệu và dây tín hiệu
Cáp tín hiệu và dây tín hiệu
  • Cáp tín hiệu và dây tín hiệu là yếu tố liên kết giữa các thiết bị trong hệ thống báo cháy tự động.
  • Các và dây tín hiệu có nhiệm vụ truyền năng lượng từ trung tâm cho các đầu báo làm việc và truyền dẫn các tín hiệu trong hệ thống, bao gồm: Tín hiệu kiểm tra từ trung tâm đến các đầu báo cháy và Tín hiệu báo cháy từ đầu báo cháy về trung tâm.
  • Cáp tín hiệu: dùng liên kết từ trung tâm báo cháy đến các hộp kỹ thuật. Cáp tín hiệu thường có hàng chục đôi dây nên các sợi trong cáp được sắp xếp theo quy ước màu để dễ dàng phân biệt trong công tác lắp đặt.
  • Dây tín hiệu: dùng liên kết giữa các thiết bị trong nội bộ một kênh báo cháy.
  • Tiết diện của dây tín hiệu dẫn đến các đường cáp trục chính không được nhỏ hơn 0.75mm2 (tương đương với đường kính lõi đồng là 1mm). Cho phép dùng nhiều dây dẫn tết lại nhưng tổng tiết diện của các lõi đồng tiết lại đó không được nhỏ hơn 0.75mm2. Diện tích tiết diện của từng lõi đồng của đường cáp trục chính phải không nhỏ hơn 0.4mm2.

Hộp kỹ thuật

  • Hộp kỹ thuật là thiết bị dùng để đấu nối dây tín hiệu nhằm phục vụ cho công tác thi công, kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động.
  • Hộp kỹ thuật thường được đặt ở đầu mỗi kênh báo cháy.
  • Số lượng các đầu nối dây trong hộp kỹ thuật phải đảm bảo số lượng dự phòng là 20%.
  • Tùy thuộc môi trường đặt hộp mà phải chọn loại hộp khác nhau.
  • Khi đặt hộp kỹ thuật ngoài trời phải có biện pháp bảo vệ tránh mưa nắng cho hộp.

Trở kháng cuối dây

  • Trở kháng cuối dây là thiết bị kiểm ra sự thông mạch trên đường dây tín hiệu của các kênh báo cháy.
  • Tùy thuộc vào dạng tín hiệu kiểm tra của từng hệ thống mà phải chọn trở kháng cuối dây là điện trở hay điện trở kết hợp với tụ điện.
  • Ví dụ: đối với hệ thống báo cháy Hochiki, Nohmi – Nhật, trở kháng cuối dây là điện trở thuần có giá trị R = 10KΩ; với hệ thống báo cháy Ranger – Mỹ trở kháng cuối dây có giá trị R = 3.3KΩ,…
  • Trở kháng cuối dây được mắc vào đầu báo cuối cùng trong một kênh báo cháy giúp cho hệ thống phát hiện ra một số sự cố như: đứt dây, mất đầu báo,…

Các thiết bị chỉ thị, báo cháy

Các thiết bị chỉ thị, báo cháy
Các thiết bị chỉ thị, báo cháy

Các thiết bị chỉ thị, báo cháy là các thiết bị có nhiệm vụ tạo ra các tín hiệu báo động cháy và chỉ thị các khu vực đang xảy ra cháy, khu vực có nguy hiểm do cháy gây ra,… để giúp con người nhanh chóng thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm đồng thời có biện pháp xử lý kịp thời các sự cố cháy xảy ra.

Trong hệ thống báo cháy tự động theo vùng, thiết bị chỉ thị, báo cháy thường dùng 3 loại sau:

  • Thiết bị chỉ thị báo cháy bằng âm thanh, gồm: chuông, loa báo động trong và ngoài trung tâm.
  • Thiết bị chỉ thị, báo cháy bằng ánh sáng, gồm: đèn báo cháy chung, đèn LED chỉ thị trong trạm, đèn báo cháy bên ngoài các khu vực bảo vệ.
  • Thiết bị chỉ thị, báo cháy bằng chữ viết: đối với hệ thống báo cháy theo vùng chữ viết thường được hiển thị bằng màn LED hiển thị 7 thanh 2 số.

Tổ hợp báo cháy

Tổ hợp báo cháy
Tổ hợp báo cháy
  • Tổ hợp báo cháy là tổ hợp thiết bị bao gồm: nút ấn báo cháy, chuông báo cháy, đèn báo cháy được lắp đặt chung trong cùng một hộp bảo vệ.
  • Số lượng và vị trí lắp đặt tổ hợp báo cháy được tính toán, bố trí tương tự như nút ấn báo cháy.
  • Trong tổ hợp báo cháy, đèn báo cháy thường là thiết bị luôn sáng để báo sáng chỉ thị vị trí của nút ấn báo cháy và cảnh báo nguy hiểm.
  • Việc bố trí nút ấn báo cháy, chuông, đèn báo cháy vào chung trong hộp tổ hợp sẽ rất thuận tiện cho quá trình thi công cũng như kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống.

Tín hiệu điều khiển thiết bị ngoại vi

Thiết bị ngoại vi là thiết bị bên ngoài hệ thống báo cháy tự động, được điều khiển bởi trung tâm báo cháy. Ví dụ: hệ thống thang máy, màn ngăn cháy; hệ thống cấp khí gas cho các căn hộ chung cư; hệ thống thông gió, điều hòa; hệ thống quạt tăng áp cho buồng thang thoát nạn; hệ thống chữa cháy tự động,…

Tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy mà số lượng và đặc điểm của tín hiệu điều khiển thiết bị ngoại vi là khác nhau. Do đó, khi tính toán thiết kế hệ thống phải căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật của thiết bị ngoại vi để lựa cọn loại trung tâm báo cháy phù hợp.

>>> Có thể bạn cần: Nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy địa chỉ tự động.

Nguyên lý làm việc hệ thống báo cháy tự động thông thường

Các trạng thái làm việc của hệ thống báo cháy tự động:

  • Trạng thái thường trực.
  • Trặng thái báo cháy.
  • Trạng thái sự cố.

Nguyên lý hoạt động:

  • Bình thường hệ thống báo cháy ở chế độ thường trực. Ở chế độ này luôn có dòng tín hiệu I0 chạy trong mạch để kiểm tra sự làm việc bình thường của các thiết bị trong hệ thống nhằm phát hiện ra các sự cố, hư hỏng nếu có.
  • Khi xảy ra chảy ở các khu vực được bảo vệ, các yếu tố môi trường sự cháy (nhiệt độ, nồng độ khói, ngọn lửa) thay đổi sẽ tác động lên các đầu báo cháy. Nếu các yếu tố này đạt một giá trị nhất định (ngưỡng làm việc của các đầu báo cháy) thì sau một khoảng thời gian nhất định (thời gian làm việc của đầu báo cháy) các đầu báo cháy sẽ làm việc tạo ra tín hiệu điện truyền về trung tâm báo cháy qua hệ thống dây và cáp tín hiệu. Tại trung tâm báo cháy sẽ diễn ra các hoạt động xử lý tín hiệu truyền về để tự động chuyển đổi chế độ hoạt động của hệ thống sang chế độ báo cháy. Ở chế độ này trung tâm báo cháy sẽ phát ra tín hiệu báo động, chỉ thị tương ứng như chuông, còi, đèn và các tín hiệu điều khiển thiết bị ngoại vi khác.

Liên hệ đến nhà phân phối thiết bị báo cháy GST HTH để sở hữu những sản phẩm chính hãng mang lại hiệu quả vượt ngoài mong đợi và được tư vấn miễn phí.